PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-
BỆNH SÁN LÁ GAN,
XÉT NGHIỆM, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN
.

Bệnh sán lá gan gồm có 2 loại: Sán lá gan lớn Sán lá gan nhỏ. Sán lá gan nhỏ chỉ khu trú ở đường mật, còn sán lá gan lớn khu trú chủ yếu ở nhu mô gan, sau đó mới chui vào đường mật. Bệnh sán lá gan nhỏ đã được biết đến từ lâu và được nghiên cứu nhiều ở Việt nam, bệnh sán lá gan lớn rất ít gặp nên ít được nghiên cứu, nhưng từ 4 - 5 năm trở lại đây bệnh này ngày càng gặp nhiều hơn và được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.

.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Hình ảnh sán lá gan lớn

Hình ảnh sán lá gan nhỏ

.

I. Dịch tễ học

Fasciola hépatica được Lannea phát hiện 1758. Fasiola gigantica được Gobbold phát hiện 1856 tại Nhật Bản, bệnh lưu hành ở nhiều một số nước Châu á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt nam, Campuchia, Lào, Philippine..), ngoài ra còn một số nước Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha), Nam Mỹ (Argentina, Bolivi, Peru, Ecuador). Theo WHO năm 1995 có khoảng 2 triệu người mắc bệnh, năm 1998 cũng có khoảng 2,4 triệu người mắc bệnh này ở 61 nước, có nơI tỷ lệ nhiễm lên tới 60 % dân số. ở Việt nam, bệnh sán lá gan lớn đã được phát hiện ở 45 tỉnh với khoảng 4500 bệnh nhân.

II. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn:

Vật chủ trung gian của sán lá gan lớn là ốc Lymnaea viridis và L.swinhoei. Khác với sán lá gan nhỏ, vật chủ trung gian là ốc melania tuberculata.

Sán lá gan lớn ký sinh chủ yếu ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, mèo, chó, cừu. Người chỉ là vật chủ ký sinh ngẫu nhiên, tình cờ khi ăn thực vật sống dưới nước như rau ngổ, rau rút, rau cần, cải xoong hoặc uống phải nguồn nước có nhiễm ấu trùng sán chưa bị diệt.

Sán lá gan hình chiếc lá có kích thước khoảng 30 x 10-12 mm, trứng sán có kích thước khoảng 140 x 80 mm. Trong môi trường tự nhiên, trứng sán mở thành ấu trùng lông ký sinh trong ốc rồi phát triển thành ấu trùng đuôi. Ấu trùng đuôi rời khỏi ốc vào nước và bám vào các loại thực vật sống trong nước để trở thành các nang trùng. Người ăn phải các nang trùng này sẽ bị bệnh. Sau khi vào dạ dày, tá tràng, các vỏ nang bị phá huỷ và giải phóng ra ấu trùng, ấu trùng xuyên qua thành tá tràng vào ổ bụng rồi di chuyển đến gan, ấu trùng đục thủng bao gan chui vào nhu mô gan để sinh trưởng và phát triển ở đấy chúng tiết ra các chất độc phá huỷ nhu mô gan.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Hình ảnh siêu âm ấu trùng sán lá gây hoại tử nhu mô gan

Tuy nhiên có một số rất ít trường hợp ấu trùng di chuyển lạc chỗ, chúng không đến gan mà đến một số cơ quan khác như da, cơ, vào khớp, vào vú, thành dạ dày...và gây bệnh ở đó. Ở Việt nam cũng đã gặp những trường hợp này như sán chui ra ở khớp gối, ở vú, hoặc gây ra u đại tràng chẩn đoán nhầm là ung thư đại tràng.

Sau một thời gian từ 2-3 tháng phát triển ở nhu mô gan, sán trưởng thành chui vào đường mật tiếp tục phát triển và đẻ trứng ở đấy. Trong thời gian dài khoảng 10 năm nếu không được điều trị sẽ dẫn đến ung thư đường mật.

+ Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi: 4 - 80 tuổi- tuổi mắc nhiều nhất là 30-40 tuổi.

+ Nữ mắc nhiều hơn nam từ 2 - 2,5 lần

+ Bệnh phân bố không đều tuỳ địa phương, tập quán ăn uống và sự hiểu biết của người dân.

III. Triệu chứng lâm sàng

Khó biết nếu không có triệu chứng lâm sàng, hoặc nghèo triệu chứng. Các triệu chứng lâm sàng cũng thường không rầm rộ như các loại apxe gan khác.

* Các triệu chứng cơ năng:

+ Đau bụng: thường đau âm ỉ, không rõ vị trí

+ Đau hạ sườn phải: đau nhẹ, ít khi đau dữ dội, chiếm 70-80 % các trường hợp

+ Rối loạn tiêu hoá: ỉa chảy, phân nát, chán ăn

* Các triệu chứng toàn thân:

+ Mệt mỏi: rất hay gặp

+ Sốt: có thể sốt cao, hoặc chỉ sốt nhẹ, sốt rất thường gặp ở 60-70% bệnh nhân.

+ Dị ứng da: gặp ở 20-30 % bệnh nhân, biểu hiện các nốt sẩn trên da gặp chủ yếu ở đùi, mông, lưng, cảm giác ngưa, bút rứt, khó chịu...

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Hình ảnh tổn thương da mặt trước đùi do sán lá gan

Hình ảnh các dát sẩn da vùng lưng do sán lá

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Tổn thương da vùng bụng do sán lá

Nốt bầm dưới da cẳng tay do sán lá

* Các triệu chứng khác ít gặp:

- Ho kéo dài, đau tức ngực

- Vàng da: thường gặp khi sán di chuyển vào đường mật và phát triển ở đấy gây viêm đường mật.

* Khám thực thể:

+ Gan to: chỉ to khoảng 2-3 cm dưới bờ sườn, ấn hạ sườn đau hoặc ấn kẽ sườn đau, gan to chỉ gặp trong 20% trường hợp.

+ Lách to: rất ít gặp

+ Túi mật: không bao giờ to.

IV. Triệu chứng cận lâm sàng:

- Công thức máu: bạch cầu tăng, thiếu máu nhẹ, đặc biệt bạch cầu ái toan tăng cao, gặp trong 90% trường hợp

- Trứng sán trong phân: chỉ khi nào sán chui vào đường mật và đẻ trứng ở đấy mới tìm thấy trứng sán trong phân, ngay cả trong trường hợp này cũng không phải 100% trường hợp tìm thấy vì sán lá gan lớn đẻ trứng ít, do đó phải tìm nhiều lần (3 lần liên tiếp), cần chú ý dễ nhầm với trứng các loại giun sán khác. Có trường hợp phải hút dịch tá tràng mới tìm thấy trứng.

- Chức năng gan; transaminase có thể tăng nhưng chỉ 2-3 lần. Tỷ lệ người có transaminase tăng rất thấp.

- Phản ứng miễn dịch: phương pháp đơn giản và đáng tin cậy nhất là phương pháp ELISA. Khi sán xâm nhập nhu mô gan chúng tiết ra nhiều kháng nguyên nhất, 2 tuần sau bắt đầu xuất hiện kháng thể đó là các IgG và IgE. Ngoài những phương pháp ELISA còn có các phương pháp khác như ngưng kết hồng cầu, điện di miễn dịch nhưng độ nhậy và độ đặc hiệu thấp. Cần lưu ý 6 tháng sau khi khỏi bệnh ELISA vẫn còn dương tính. 12 tháng sau mới hết hẳn.

- Chẩn đoán hình ảnh:

+ Siêu âm bụng: được áp dụng phổ biến nhất. Siêu âm phát hiện tổn thương gan như một vùng giảm âm không đồng nhất, ranh giới không rõ, vị trí hay gặp ở vùng rìa sát vỏ gan, hoặc nhiều đám giảm âm không đồng nhất tập trung thành một đám lớn.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Hình ảnh sán lá gan trong tuí mật qua siêu âm (mũi tên)

Hình ảnh sán lá trong ống mật chủ (mũi tên)

+ Chụp cắt lớp vi tính: hình ảnh cũng giống như siêu âm. Điển hình nhất là một vùng lỗ chỗ như tổ ong. Nằm ở vùng rìa sát vỏ gan. Nếu sán đã chui vào đường mật thì có thể thấy hình ảnh đường mật giãn cục bộ, thành dày, trong đó có hình tăng tỷ trọng của sán. Đa số các ổ tổn thương gan đều nằm ở gan phải.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Hình ảnh tổn thương một vùng lỗ chỗ như tổ ong nằm ở vùng rìa sát bao gan.

.

Trên siêu âm cũng như chụp CLVT có thể nhầm với ung thư gan và các loại áp xe gan do nguyên nhân khác, cần phải lưu ý phân biệt.

V. Biến chứng:

Cũng giống như các áp xe khác, khi tổn thương ở gan đã thành áp xe thì cũng gây biến chứng như các ổ áp xe khác: vỡ vào màng phổi, vỡ vào màng bụng, thành bụng.

VI. Chẩn đoán phân biệt:

Cần phân biệt với một số trường hợp bệnh lý sau đây:

- Ung thư gan: trên siêu âm cũng như chụp CLVT, hình ảnh của apxe gan do sán lá gan lớn đôi khi cũng giống hình ảnh của ung thư gan. Muốn phân biệt cần dựa vào:

+ Chọc hút ổ tổn thương

+ Phản ứng ELISA với sán lá gan lớn

+ Định lượng a FP.

+ Bạch cầu ái toan tăng trong sán lá gan lớn

- Các áp xe do nguyên nhân khác như:

+ Áp xe gan amip

+ Áp xe gan vi khuẩn

+ Áp xe đường mật do sỏi, giun

Nhìn chung các triệu chứng lâm sàng của áp xe gan do sán lá gan lớn không có gì đặc hiệu riêng, cũng vẫn là các triệu chứng Fontan: sốt, đau hạ sườn phải gan to và đau. Do đó việc nhầm với các áp xe gan khác là điều dễ hiểu. Muốn phân biệt cần dựa vào:

- Lâm sàng: có tiền sử ăn cá ốc sống hoặc chưa nấu kỹ, có ăn rau sống…hoặc sống ở vùng có nhiều người mắc

- Bạch cầu ái toan tăng cao

- Chọc hút ổ apxe nuôi cấy vi khuẩn, tìm ký sinh trùng hoặc trứng.

- Hình ảnh tổn thương gan trên siêu âm, CLVT: có hình lỗ rỗ tổ ong

- Cuối cùng là phản ứng ELISA với sán lá gan lớn: hiệu giá > 1/3200 là chắc chắn.

- Phân biệt một số trường hợp hiếm gặp:

U đại tràng, áp xe vú, viêm bao hoạt dịch khớp gối, viêm cơ vv Rất hiếm gặp, do ấu trùng đi lạc chỗ.

VII. Điều trị:

Chủ yếu là điều trị nội khoa, cần phải đến tuyến chuyên khoa có điều kiện chẩn đoán chính xác sán lá gan lớn hay sán lá gan nhỏ để có phác đồ điều trị khác nhau, bệnh nếu phát hiện sớm, điều trị đúng sẽ khỏi hoàn toàn.

- Praziquantel hoàn toàn không tác dụng đối với sán lá gan lớn, chỉ có tác dụng với sán lá gan nhỏ.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

Tổn thương da mặt trước đùi do sán lá gan trước điều trị

Hình chụp sau điều trị sán lá gan 20 ngày

Theo dõi và đánh giá kết quả:

Các triệu chứng lâm sàng mất nhanh trong khoảng 1 tháng: đau hạ sườn phải, tăng cân, đỡ mệt mỏi, gan nhỏ lại, sốt, rối loạn tiêu hoá, các triệu chứng cận lâm sàng mất chậm hơn.

Số bạch cầu: giảm trong khoảng 1 tháng nhưng bạch cầu ái toan phải chờ 3 - 6 tháng mới trở về bình thường.

Hình ảnh ổ áp xe trên siêu âm, CLVT: phải 3 - 6 tháng mới mất, thậm chí 12 tháng

Miễn dịch: cũng phải 6 tháng mới giảm, thậm chí 12 tháng ELISA mới trở về âm tính

Điều trị ngoại khoa:

Khi phát hiện muộn điều trị nội khoa không kịp thời, không triệt để dẫn đến ổ áp xe quá lớn có nguy cơ biến chứng:

- Chọc hút mủ ổ áp xe, phối hợp với điều trị nội khoa

- Dẫn lưu mủ ổ áp xe

Hiện nay chỉ định dẫn lưu mủ áp xe rất ít được áp dụng vì điều trị nội hoặc điều trị nội khoa kết hợp chọc hút mủ đã khỏi. Chữa được 99 % trường hợp.

VIII. Phòng bệnh:

- Giữ vệ sinh ăn uống: các loại rau sống dưới nước khi ăn sống phải diệt trùng thật kỹ. Các thức ăn động vật sống dưới nước khi ăn sống cũng phải được diệt khuẩn kỹ. Tốt nhất là không nên ăn sống.

- Phải điều trị triệt để súc vật bị nhiễm sán lá gan lớn.

- Chẩn đoán sớm và điều trị sớm người bị nhiễm sán lá gan lớn

.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Bệnh sán chó có nguy hiểm không?
Đêm nằm ngủ sờ thấy đốt sán ở hậu môn
Dấu hiệu nào để nhận biết bệnh giun sán?
Dấu hiệu nhận biết bệnh giun lươn
Tại sao nhiễm giun sán lại bị ngứa da?

.

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 38 30 23 45 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ
BS tư vấn:​ BS. Nga. 0912 444 663 - BS. Ánh 0912 171 177

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN