Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống có nguy hiểm không

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LUPUS
BAN ĐỎ HỆ THỐNG

1. ĐỊNH NGHĨA

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lí của mô liên kết có tổn thương nhiều cơ quan do hệ thống miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. Các cơ quan thường bị tổn thương bao gồm khớp, da, thận, tế bào máu, tim, phổi, thần kinh …

Tỉ lệ mắc bệnh nữ:nam = 9:1, chủ yếu ở độ tuổi 20 – 30.

2. NGUYÊN NHÂN

Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh chính xác của lupus ban đỏ hệ thống chưa được biết rõ ràng. Cơ chế bệnh sinh của bệnh là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố như di truyền, các tế bào, các yếu tố thể dịch, miễn dịch và yếu tố môi trường. Một số gen quy định phức hợp kháng nguyên phù hợp tổ chức như HLA – DR2, 3, 8, các gen mã hóa bổ thể C1q, C2, C4 và một số cytokine có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh cao.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định

Áp dụng tiêu chuẩn của Hội Thấp học Mỹ ARA, gồm 11 tiêu chuẩn:

  1. Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt.
  2. Ban đỏ dạng đĩa ở mặt
  3. Nhạy cảm với ánh sáng
  4. Loét miệng hoặc mũi họng.
  5. Viêm khớp và đau khớp không có phá hủy khớp.
  6. Viêm đa màng: màng phổi, màng tim.
  7. Tổn thương thận: protein niệu > 500mg/24 giờ hoặc 3 + (10 thông số nước tiểu) hoặc có trụ tế bào (hồng cầu, hemoglobin, trụ hạt, tế bào ống thận hoặc hỗn hợp).
  8. Tổn thương thần kinh: co giật hoặc các rối loạn tâm thần không do thuốc và các nguyên nhân khác như rối loạn điện giải, tăng ure máu, nhiễm toan ceton …
  9. Rối loạn về máu: a. Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu, hoặc b. Giảm bạch cầu < 4000/mm3, hoặc c. Giảm bạch cầu lympho < 1500/mm3, hoặc d. Giảm tiểu cầu < 100 000/mm3 không do thuốc.
  10. Rối loạn về miễn dịch:
    1. Kháng thể kháng Ds-DNA (+), hoặc
    2. Kháng thể kháng Sm (+), hoặc
    3. Kháng thể kháng phospholipids (+) căn cứ vào: tăng kháng thể kháng cardiolipin loại lgM hoặc lgG, lupus anticoagulant (+), test huyết thanh giang mai dương giả > 6 tháng có kiểm chứng test cố định Treponema Pallidum.
  11. Kháng thể kháng nhân: hiệu giá cao theo tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm và không do sử dụng các thuốc trong danh mục gây ra hội chứng giả Lupus.

Chẩn đoán xác định khi có ≥ 4 tiêu chuẩn.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

  • Thấp khớp cấp.
  • Các bệnh thuộc nhóm bệnh mô liên kết khác: Viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì toàn thể, viêm đa cơ, viêm da cơ,…
  • Các bệnh lí của hệ tạo máu: Suy tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu…
  • Các bệnh lí thận, tim, phổi mạn tính…

4. MỘT SỐ THỂ BỆNH ĐẶC BIỆT

  • Lupus và thai nghén.
  • Lupus bào thai.
  • Hội chứng kháng phospholipid.
  • Lupus do thuốc: Procainamide, hydralazine, minocycline, diltiazem, pen-icillamine, INH, quinidine, methyldopa, anti-TNF và INF-α.

5. ĐIỀU TRỊ

5.1. Nguyên tắc điều trị

  • Đánh giá mức độ nặng của bệnh.
  • Điều trị bao gồm: giai đoạn tấn công, củng cố và duy trì.
  • Cân nhắc cẩn thận giữa tác dụng mong muốn và tác dụng phụ của mỗi loại thuốc.

5.2. Điều trị cụ thể

- Thuốc kháng viêm không steroid:

- Liệu pháp glucocortoid: dùng đường toàn thân.

- Liệu pháp dùng các thuốc ức chế miễn dịch khác:

Chỉ định: Lupus ban đỏ thể nặng có khả năng đe dọa tính mạng như viêm đau thận cấp nặng, có tổn thương thần kinh, giảm tiểu cầu và thiếu máu huyết tán hoặc lupus không đáp ứng với corticoid hoặc xuất hiện tác dụng phụ nặng của cortoicoid.

Liều dùng: có nhiều loại thuốc có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau, hoặc với corticoid.

+ Methotrexat 7.5 – 20mg/tuần.

5.3. Điều trị không dùng thuốc

- Chủ yếu là đối với thể nhẹ, bao gồm: nghỉ ngơi, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, dự phòng nhiễm khuẩn, giáo dục bệnh nhân hiểu rõ về bệnh.

- Một số trường hợp tổn thương suy thận nặng có thể phải lọc máu hoặc ghép thận.

6. THEO DÕI VÀ QUẢN LÝ

Trong giai đoạn điều trị tấn công: 2 tuần/ lần kèm các xét nghiệm theo dõi tiến triển của bệnh và xét nghiệm theo dõi biến chứng do bệnh và do thuốc. Sau đó 3 tháng/lần/năm, 6 tháng/lần/2 năm/lần, 1 năm/1 lần. Luôn cần có sự theo dõi và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt ở đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

.

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 38 30 23 45 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ
BS tư vấn:​ BS. Nga. 0912 444 663 - BS. Ánh 0912 171 177

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN