BỆNH VIÊM PHỔI DO KÝ SINH TRÙNG NẤM PNEUMOCYSTIS JIROVECI

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

BỆNH VIÊM PHỔI DO KÝ SINH TRÙNG NẤM PNEUMOCYSTIS JIROVECI

(P. CARINII)

Pneumocystis carinii là một loại nấm không điển hình gây viêm nhiễm trùng phổi ở cả người lớn và trẻ em.

Pneumocystis được Chagas khám phá năm 1909, ở thời điểm này tác giả nhầm lẫn tác nhân này là trypanosome. Nhiều năm sau, Delanoes định danh Pneumocystis thuộc giống và loài riêng biệt, được danh dự lấy tên của Dr. Pneumocystis lần đầu tiên gây sự chú ý trong giới y khoa khi tác nhân này có liên quan đến nguyên nhân gây viêm phổi bào tương kẽ ở trẻ em ở trung và Đông Âu sau thể chiến thứ II. Trong thập niên 60, Pneumocystis rõ ràng là nguyên nhân quan trọng gây viêm phổi ở cá thể suy giảm miễn dịch, tuy nhiên, với sự phát triển của những thuốc kháng sinh an toàn và hiệu quả, mầm bệnh này bị quên lãng. Sự gia tăng gây ấn tượng về tỷ suất của bệnh này kết hợp với nhiễm HIV ở thập niên 80 làm nhóm lại sự quan tâm tác nhân gây bệnh của Pneumocystis xem như là vấn đề quan trọng của y tế và sức khỏe công cộng. Suốt thập niên 90, những tiến bộ trong điều trị HIV làm giảm tần suất viêm phổi do Pneumocystis và các biến chứng khác. Tuy nhiên, Pneumocystis vẫn còn là tác nhân nhiễm trùng cơ hội, gây bệnh nặng và tử vong ở đối tượng SGMD.

Gây bệnh ở người là Pneumocystis carinii, còn gọi là Pneumocystis jiroveci từ lâu bệnh cảnh điển hình là viêm phổi tương bào kẽ ở trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ suy dinh dưỡng. Gần đây, được biết là tác nhân gây viêm phổi ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt là ở những cá thể nhiễm HIV. Vấn đề phân loại học của P.carinii/jiroveci còn bàn cãi, so sánh những chuỗi gene được mã hóa RNA và một trong những loại protein cho thấy KÝ SINH TRÙNG thuộc thành phần của nấm.

1. HÌNH THỂ VÀ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Pneumocystis carinii/jiroveci có 3 hình thể khác nhau tùy theo từng giai đoạn trong chu trình phát triển:

Thể hoạt động : Kích thước 1 – 2 µm, tế bào chất màu xanh, nhân màu tím khi nhuộm May Grundwald Giemsa (MGG).

Thể tiền bào nang : Kích thước khoảng 5 µm, hình quả trứng, vách dày, nhẫn.

Thể bào nang : Đường kính 3 – 5 µm, bên trong chứa 8 KST con, sau này sẽ phát triển thành thể hoạt động, nhuộm màu MGG.

BỆNH VIÊM PHỔI DO KÝ SINH TRÙNG NẤM PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Hình thể và chu trình phát triển của Pneumocystis carinii

2. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Điều tra và huyết thanh học cho thấy P. carinii/jiroveci phân bổ khắp nơi trên thế giới, và việc tiếp xúc với mầm bệnh này xảy ra rất sớm trong đời sống. Đại dịch nhiễm HIV đã làm thay đổi bệnh viêm phổi do P. carinii/jiroveci, từ một bệnh hiếm gặp trở thành một vấn đề y tế và sức khỏe công cộng cần được quan tâm. Viêm phổi do carinii/jiroveci là một bệnh khá phổ biến ở bệnh nhân AIDS i73 Mỹ. Canada và Tây Âu. Việc sử dụng rộng rải hóa trị liệu và những trị liệu kháng retrovius có hoạt tính cao, đã làm giảm tỷ lệ bệnh mới của viêm phổi do P.carinii/jiroveci, mặc dù KST này vẫn còn là mầm bệnh cơ hội ở c1 thể nhiễm HIV và bệnh nhân bị AIDS.

Ngược với các nước công nghiệp phát triển, P.carinii/jiroveci là nguyên nhân ít gặp gây bệnh cơ hội ở bệnh nhân bị AIDS ở các nước nhiệt đới và các nước đang phát triển, trong khi ở các nước này, lao là vấn đề đáng quan tâm. Hầu hết nguyên nhân gây viêm phổi ở Châu Phi là do Mycobacterium tuberculosis và những vi khuẩn khác, còn với P. carinii chỉ chiếm khoảng dưới 10%. Những yếu tố nguy cơ nhiễm bệnh do P. carinii/jiroveci bao gồm trẻ sanh non, trẻ uy dinh dưỡng, những bệnh khiếm khuyết miễn dịch nguyên phát, đặc biệt bệnh phối hợp khiếm khuyết miễn dịch nặng, nhiễm HIV, ung thư, ghép cơ quan, trị liệu ức chế miễn dịch hay độc tế bào. Nghiên cứu ở cá thể nhiễm HIV cho thấy nguy cơ đáng kể gây viêm phổi do P.carinii khi CD4 giảm dưới 200/µL. Corticosteroids là thuốc ức chế miễn dịch thường được sd và là yếu tố thuận lợi gây viêm phổi do P.carinii/jiroveci ở bệnh nhân không nhiễm HIV. Triệu chứng khởi phát sau khi liều steroids giảm dần.

Nhiễm P.carinii/jiroveci qua đường hô hấp, thời gian ủ bệnh từ 4 – 8 tuần. Nói chung, những hiểu biết về KST này ở người vẫn còn nhiều mặt hạn chế.

3. LÂM SÀNG BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Có nhiều trường hợp nhiễm KST không có triệu chứng, KST không có độc lực cao.

Biểu hiện lâm sàng thường là âm thầm trong đa số các trường hợp, đôi khi đột ngột với tam chứng: kho thở, ho khan, sốt. Bệnh diễn tiến theo bậc thang, với bệnh cảnh suy hô hấp cấp. Điều đáng lưu ý là có sự tương phản giữa độ nặng của chức năng hô hấp và biểu hiện lâm sàng nghèo nàn của bệnh.

X-quang phổi lúc đầu cho thấy có những hạt mịn ở đỉnh phổi, trong khi ở đáy phổi thì bị khí thũng. Diễn tiến xuất hiện dạng lưới rồi sau đó hình ảnh mờ đục đồng nhất.

Ở cá thể nhiễm HIV, biểu hiện lâm sàng thường có những giai đoạn báo trước kéo dài với những biểu hiện lâm sàng tiềm ẩn, khó nhận biết. Những cá thể suy giảm miễn dịch do những nguyên nhân khác, bệnh xảy ra từ 1 – 2 tuần trước khi bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, bệnh cảnh lâm sàng thay đổi tùy theo từng trường hợp. Bệnh lý ngoài phổi gặp ở bệnh nhân bị AIDS. Những cơ quan ngoài phổi thường gặp nhất là hạch tân dịch, lách, gan, và tủy xương. Biểu hiện lâm sàng thay đổi từ những phát hiện tình cờ qua giải phẩu tử thi đến bệnh khu trú và bệnh hệ thống.

BỆNH VIÊM PHỔI DO KÝ SINH TRÙNG NẤM PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Hình ảnh viêm phổi do Pneumocystis carinii

Viêm phổi do P.carinii ở bệnh nhân nhiễm HIV cũng như ở cá thể bình thường, nếu không điều trị, sẽ dẫn đến suy hô hấp, cuối cùng là tử vong. Nhuộm methenamine bạc chất xuất tiết phế nang thường phát hiện những đám nang của P.carinii/jiroveci.

4. CHẨN ĐOÁN BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Lâm sàng : Viêm phổi

Yếu tố dẫn độ : Nhiễm HIV, điều trị corticosteroids, ghép cơ quan, ung thư, xạ trị…

Chẩn đoán xác định

Phương pháp trực tiếp :Tìm thấy KST trong bệnh phẩm

Bệnh phẩm có thể là :

  • Đàm : Có thể làm lỏng đàm bẳng một dung dịch ly giải chất nhày, ly tâm, lấy cặn nhuộm tìm KST.
  • Các chất tiết phế nang : Dịch rửa phế nang, dịch hút khí quản, phế quản gần hay xa.
  • Sinh thiết phổi khi chọc dò qua khí quản, qua màng phổi hay qua giải phẫu lồng ngực.
  • Các phết mỏng được nhuộm:
  • Xanh toluidine hay nhuộm CHALVARDJIAN
  • Nhuộm GRAM – WEIGERT có thể thấy các thể trong bào nang, giúp phân biệt P.carinii/jiroveci với các vi khuẩn gây bệnh khác ở phổi.
  • Nhuộm MGG có thể thấy thể hoạt động và các thể trong bào nang.
  • Các mẫu sinh thiết, được cố định trong dung dịch Baker, sau đó nhuộm HES, PAS hay GROCOTT…

Phương pháp gián tiếp :

  • Tìm kháng thể kháng P.carinii/jiroveci trong huyết thanh bệnh nhân. Kết quả cần được thảo luận kỹ, vì rất nhiều người lành mang mầm bệnh, dẫu sao phương pháp này hữu dụng trong điều tra dịch tễ. kỹ thuật được áp dụng nhiều nhất hiện nay là ELISA. Kháng nguyên lấy từ phổi của động vật gây nhiễm trong phòng thí nghiệm hay trong tự nhiên.
  • Tìm kháng nguyên bằng phương pháp kháng thể đơn dòng.
  • Sinh học phân tử (PCR).

5. ĐIỀU TRỊ BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

  • Nhiều phác đồ được sử dụng :
  • BACTRIM® (Trimethoprime – sulfamethoxazole):
  • Các phác đồ phối hợp khác :
  • FANSIDAR® (pyrimethamine – sulfadoxine):
  • MALOCIDE® (pyrimethamine):
  • ADIAZINE® (sulfadiazine):
  • PENTACARINAT® (
  • EFLORNITHINE

6. DỰ PHÒNG BỆNH PNEUMOCYSTIS JIROVECI

Điều trị dự phòng cho những đối tượng có nguy cơ cao như ung thu bạch cầu, bệnh Hodgkin, những người hóa trị liệu chống ung thư, AIDS, HIV có CD4 ≤200/mm3. Dự phòng đồng thời với sự khởi đầu bằng một trị liệu ức chế miễn dịch, theo dõi suốt trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngưng thuốc.

Nhiều phác đồ được sử dụng :

  • BACTRIM ® (Trimethoprime – sulfamethoxazole).
  • 4 mg/kg/ngày va 20 mg/kg/ngày ở trẻ em.
  • 80 mg/ngày và 400 mg/ngày ở người lớn.
  • PENTACARINAT® (Isethionate de pentamidine) khi dung phun hàng tháng trong trường hợp không dung nạp với BACTRIM®.
  • FANSIDAR® (pyrimethamine – sulfadoxine):
  • 1 viên/20 kg x 15 ngày hay 3 tuần.
  • 100 mg Dapsone và 2,5mg pyrimethamine.

Tài liệu tham khảo:

  1. Ruffolo JJ. Pneumocystis carinii Cấu trúc tế bào. Trong: Walzer, PD, biên tập viên Pneumocystis carinii Bệnh viêm phổi.. 2nd ed. Marcel Dekker; 1994. p. 25-43.
  2. Cushion MT, Ruffolo JJ, Walzer PD. Phân tích các giai đoạn phát triển của Pneumocystis carinii trong ống nghiệm. Lab Invest 1988; 58: 324-331.

BS. Nguyễn Ngọc Ánh (St)

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 38 30 23 45 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ
BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN