BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN, ÁP XE GAN, ĐAU TỨC NGỰC DO SÁN LÁ GAN

trangchu:h2;top:h3;bottom:h2;trai:h2;phai:h2;TrangDanhMuc:h1;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

SÁN LÁ GAN LỚN

Gỏi (rau sống) là món ăn thường ngày của rất nhiều người dân. Đó chính là nguyên nhân nhiễm sán lá gan lớn nhất là đối với các loại rau thủy sinh (rau sống dưới nước). Khi con người ăn rau chưa rửa sạch có thể sẽ mắc sán lá gan lớn khi vô tình ăn phải ấu trùng đuôi của sán lá gan lớn.

1. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Description: Life cycle of Fasciola hepatica

Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da... (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể sán lá gan lớn trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

2. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

Sán lá gan lớn ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể di chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN, ÁP XE GAN, ĐAU TỨC NGỰC DO SÁN LÁ GAN

Hình ảnh sán lá gan lớn

3. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

- Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

- Viêm tụy cấp.

- Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng

a) Triệu chứng toàn thân:

- Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

- Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

- Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

- Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị - mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

- Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

- Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá...

- Khám lâm sàng:

+ Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.

+ Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

- Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

- Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

- Tràn dịch màng phổi

- Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng:

a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o­ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

d) Xét nghiệm phân:

- Tìm trứng Sán lá gan lớn trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

- Chú ý phân biệt trứng sán lá gan lớn với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán

5.1. Chẩn đoán xác định

- Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng Sán lá gan lớn lưu hành

- Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

- Cận lâm sàng:

Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ o­ng hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.

Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng Sán lá gan lớn trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng sán lá gan lớn.

5.2 Chẩn đoán phân biệt

- Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara...) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật...).

- Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị

6.1. Điều trị đặc hiệu

Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu Sán lá gan lớn Egaten có tại “Phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng”. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc ở ngoài vì có thể rất khó tìm, giá đắt mà có khi lại mua nhầm thuốc.

Bác sỹ Phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng sẽ cho bạn toa thuốc thích hợp tùy theo cân nặng và tình trạng bệnh, để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

6.2. Điều trị hỗ trợ

- Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm.

- Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6 cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

6.3. Theo dõi và đánh giá kết quả

- Thời gian theo dõi: người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

- Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

+ Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

+ Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm

+ Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

+ Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng SLGL.

- Các triệu chứng trên không giảm:

Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là sán lá gan lớn, cần điều trị lần thứ 2.

Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

7. Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

Nhiễm Sán lá gan lớn liên quan đến thói quen và tập quán ăn uống của người dân, vì vậy phòng bệnh là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết.

- Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

+ Không ăn sống các loại rau mọc dưới nước;

+ Không uống nước lã;

+ Người nghi ngờ nhiễm sán lá gan lớn phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

- Chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá gan lớn tại vùng lưu hành bệnh.

Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh giun sán ở Việt Nam- Bộ Y tế-2009

Bs Đặng Nga

Email: dangngahg@gmail.com

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN