BỆNH KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA CÓ NGUY HIỂM KHÔNG

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

BỆNH KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

“Microsporidia” không phải là một từ thuộc phân loại học, có liên hệ đến một vi sinh vật thuộc bộ Microsporida, ngành Microspora. Thuật ngữ về phân loại học của Microsporidia phức tạp và thay đổi, với hơn 100 giống và gần 1.000 loài được định danh từ trước đến nay. Các loài gây bệnh ở người thuộc 6 giống. Enterocytozoon. Encephalitozoon (bao gồm Septata), Nosema, Pleistophora, Trachipleistophora và Vittaforma.

Bệnh phổ biến ở các nước nhiệt đới, các nghiên cứu huyết thanh và các báo cáo lâm sàng cho thấy du khách và những người sống trong vùng nhiệt đới có nhiều nguy cơ tiếp xúc với Microsporidia. Gần đây, số bệnh nhân nhiễm Microsporidia được báo cáo từ những xứ nhiệt đới và các nước đang phát triển ngày một nhiều.

1. HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Microsporidia có nhân và màng bào tương, nhưng không có ty thể, không có cấu trúc di chuyển như roi. Microsporidia sản sinh ra nhiều bào tử có tính đề kháng cao ở môi trường bên ngoài và có thể tồn tại ở ngoại cảnh nhiều năm. Hình dạng bào tử giúp phân biệt giữa các loại với nhau. Đa số bào tử có hình bầu dục hay hình quả lê. Một số giống tạo ra bào tử độc đáo cho giống của nó. Bào tử có vách bao bọc, gồm 3 lớp.

* Lớp ngoài cấu tạo protein.

* Lớp giữa rộng, cấu tạo bằng chitin.

* Lớp trong cũng mỏng là màng huyết tương.

Trong có nhân, ribosomes, một số cấu trúc dạng sợi cuộn lại.

2. CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Microsporidia ký sinh nội tế bào. Chu trình phát triển bồm ba giai đoạn: Giai đoạn 1, giai đoạn lây nhiễm, bắt đầu từ lúc ký chủ nuốt hay hít phải bào tử. Sau đó bào tử biến đổi thành dạng sợi có cấu trúc hình ống giống như một anten. Giai đoạn 2, giai đoạn liệt sinh, gia tăng dân số. Ký sinh trùng xâm nhập vào trong tế bào ruột, sinh sản cho ra các thể phân liệt. Giai đoạn 3, giai đoạn bào tử sinh, các thể phân liệt chuyển thành các bào tử nguyên bào, sau đó phát triển thành bào tử trưởng thành tích tụ ở điểm nút của tế bào bị nhiễm, để từ đó có thể gây nhiễm cho những tế bào ký chủ gần đó hay phát tán trong môi trường qua các chất thải của ký chủ như phân, nước tiểu, chất tiết hô hấp.

3. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Nhiễm Microsporidia ở người gặp ở khắp nơi trên thế giới. Ký sinh trùng này là nguyên nhân gây bệnh đáng kể ở bệnh nhân bị AIDS, bệnh nhân bị ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan, và ở nhóm người cạnh tranh miễn dịch. Loại nhiễm ở người thường gặp nhất là Enterocytozoo bieneusi. Tỷ lệ nhiễm toàn bộ Enterocytozoon bieneusi được báo cáo ở những quần thể chọn lọc như những người nhiễm HIV có tiêu chảy thay đổi từ 7% - 50%. Nhiễm Encephalitozoon (trước đây là Septata) intestinalis, Encephalitozoon hellem và Encephalitozoon cuniculi cũng được ghi nhận với tần số tăng dần, trong khi nhiễm những giống khác ít hơn.

Cách lây nhiễm và những yếu tố nguy cơ lây nhiễm chưa được biết nhiều. sự có mặt cũa bào tử Microsporidia trong nước tiểu, phân, dịch hút tá tràng và chất tiết đường hô hấp cho thấy khả năng lây lan là từ người qua người. Nhiễm ở mắt có thể do từ bên ngoài do tay dơ dụi vào mắt. Nhiễm ở đường niệu dục có thể do lây lan qua đường tình dục. Nước cũng là nguồn nhiễm chủ yếu Microsporidia. Bệnh do Microsporidia ở người có thể là bệnh động vật, nguồn nhiễm chủ yếu có liên hệ đến các động vật như chim, chó, heo và thỏ.

4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Ở người nhiễm HIV thường có tiêu chảy kéo dài, ăn không ngon, sụt cân. Bệnh nhân có từ 3 – 10 nhu động ruột mỗi ngày, số lần đi cầu thay đổi từ 1 đến hơn 20 lần. Phân lỏng đến tóc nước, không có máu, không bạch cầu trong phân.

Tiêu chảy có chiều hướng gia tăng, nặng thêm khi ăn vào, thường xảy ra vào buổi sáng. Số lần đi cầu gia tăng, kém hấp thu đường tiêu hóa, sụt cân kết hợp với nhiễm E. bienusi thường gây ra bệnh mất sức kéo dài.

Biểu hiện lâm sàng khác của E. bieneusi bao gồm đau bụng, nôn, ói, sốt. Những biểu hiện này thường gặp cùng lúc ở bệnh nhân nhiễm trùng đường mật, điển hình là viêm đường mật hay viêm túi mật. E. bieneusi ít nhất là một trong những nguyên nhân ở bệnh nhân bị AIDS có liên hệ đến viêm đường mật xơ cứng, viêm túi mật không do sỏi mạn tính. Tiêu chảy kéo dài ở hầu hết bệnh nhân nhiễm trùng đường mật. Đau bụng vùng hạ sườn phải thường gặp, vàng da hiếm gặp. Hình ảnh học qua chụp đường mật cắt lớp hay chụp nội soi đường mật ngược dòng, thường phát hiện dãn ống mật trong gan và ống mật chủ, thành ống mật không đều, túi mật không bình thường. Men gan tăng, nhưng bilirubin bình thường.

Nhiễm E.bieneusi kết hợp tiêu chảy gặp ở bệnh nhân ghép gan, ghép tim phổi hoặc có CD4 giảm không rõ nguyên nhân. Ngoài ra, E. cuniculi có thể xâm lấn thận trên những bệnh nhân ghép thận, tụy đã bị suy thận, viêm não và bệnh cơ tim.

Nhiễm Encephalitozoon intestinalis có biểu hiện tiêu chảy và bệnh đường mật tương tự như nhiễm E. bieneusi. Ngoài ra Encephalitozoon intestinalis có thể nhiễm lan tỏa, gây bệnh ở đường tiết niệu. Tiểu mủ là triệu chứng thường gặp, đôi khi bệnh nhân than phiền tiểu khó. Những biểu hiện khác bao gồm viêm xoang, viêm phế quản, viêm kết giác mạc, viêm tuyến tiền liệt, viêm ống đái có mủ. Hình ảnh lâm sàng nhiễm E. intestinalis tương tự với nhiễm những loại Encephalitozoon khác.

Viêm kết mạc do Encephalitozoon là biểu hiện lâm sàng được ghi nhận đầu tiên. Triệu chứng bao gồm khô mắt, cảm giác trong mắt có vật lạ, mắt đau, chảy nước mắt, nhìn mờ, nhìn đôi. Thường cả hai mắt đều bị bệnh. Nhiễm ở mắt do Encephalitozoon luôn phản ảnh một bệnh hệ thống. Mức độ nặng nhẹ của bệnh từ không triệu chứng đến viêm xong mạn, suy hô hấp hay suy thận.

Bệnh do Encephalitozoon hellem và Encephalitozoon cuniculi kết hợp với bệnh nhân bị AIDS bao gồm viêm cuống phổi nhỏ, viêm xoang, viêm thận, viêm bàng quang hay viêm đường tiểu, viêm tuyến tiền liệt, viêm gan và viêm phúc mạc. Nhiễm E.cuniculi không triệu chứng ở đường tiêu hóa và nhiễm E. cuniculi kết hợp với viêm phổi kẽ. Gần đây nhiễm E. cuniculi ở người HIV (+) có biểu lộ thần kinh được báo cáo. Biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt, nôn, ói, nhức đầu, lơ mơ. Chụp cộng hưởng từ cho thấy nhiều sang thương tương phản ở hố yên, thân và vỏ não. Một trường hợp tìm thấy bào tử E.cuniculi trong dịch não tủy.

Bệnh nhân viêm cơ do Pleistophora hay Trachipleistophora hominis có triệu chứng đau cơ lan tỏa và yếu cơ. Nồng độ creatinin phosphatase, aldolase, myoglobin và lactate dehydrogenase tăng đáng kể. Trachipleistophora hominis cũng có thể nhiễm ở màng nhày mũi và kết mạc hay giác mạc. Ngoài ra, cũng phát hiện nhiễm Pleistophora hay Trachippleistophora ở bệnh nhân bị AIDS có biểu hiện thần kinh qua mổ tử thi.

5. CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định dựa vào tìm thấy bào tử Microsporidia trong phân sau khi nhuộm bằng các phương pháp đặc biệt như Weber chromotrope, hóa huỳnh quang, Gram – chromotrope.

Các bệnh phẩm khác như nước tiểu, đàm, dịch rửa phế quản, dịch tá tràng, phết từ màng nhày mũi, giác mạc, kết mạc. Ly tâm lấy cặn nhuộm bằng các phương pháp như Gram, Weber chromotrope, Giemsa,Steiner bạc, trichorome blue cải biến. PAS, kháng thể huỳnh quang đặc hiệu. Nhuộm gram bào tử ăn màu gram dương rất rõ, nhưng đôi khi ăn màu gram a6mm hay gram dương yếu.

Nhuộm thiết mô giải phẫu bệnh từ mẫu sinh thiết hay giải phẫu tử thì từ các mô bệnh như giác mạc, kết mạc, xương cơ, ruột non, ruột già, gan, túi mật, mạc treo, thận, bọng đái, khí quản, phế quản. xương, não. Ở bệnh nhân nhiễm trùng ở mặt – ruột, hỗng tràng và hồi tràng có mật độ nhiễm KST này cao nhất, phương pháp nhuộm thường là Giemasa, PAS, methenamine bạc, Ziehl – Neelsen, Kinyoun.

Các phương pháp khác nhu như kháng thể huỳnh quang, sinh học phân tử PCR, cấy mô, kính hiển vi điện tử ngoài việc chẩn đoán còn giúp định danh loài Microsporidia.

Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt với những bệnh lý do các nguyên nhân khác khi biểu hiện lâm sàng gặp ở đường ruột, gan, mật, hô hấp, niệu dục, mắt, xương cơ, thần kinh trung ương. Bệnh lý đường ruột nên nghĩ dến nguyên nhân do microsporidia ở những cá thể suy giảm miễn dịch có tiêu chảy kéo dài hay bệnh gan mật không rõ nguyên nhân.

Cần chẩn đoán phân biệt với nhiễm những đơn bào đường ruột khác cũng gây tiêu chảy kéo dài như Cryptosporidium, Cyclospora, Giardia và Isospora. Ở những cá thể miễn dịch bình thường, bệnh do microsporidia được nghĩ đến ở những khách du lịch bị tiêu chảy, trong đó những nguyên nhân bệnh lý thường qui không thể xác định.

Chẩn đoán nguyên nhân do microsporidia cũng nên dc nghĩ đến ở bệnh nhân viêm kết giác mạc hay loét giác mạc không giải thích được nguyên do, cói bệnh viêm xoang hay bệnh đường hô hấp dưới lan tỏa, suy thận không rõ nguyên nhân hay có những cza85n lắng bất thường trong nước tiểu, viêm cơ. Bệnh có khuynh hướng lan tỏa, KST này có thể xâm nhập bất kỳ cơ quan nào, kể cả xương và hệ thần kinh trung ương. Cần xác định được mầm bệnh ở nhiều loại bệnh phẩm nếu có thể như phân, đàm, nước tiểu, phết mũi, kết mạc, dịch não tủy bằng tất cả những phương pháp có thể làm được.

6. ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

E. bieneusi đáp ứng yếu với các thuốcc điều trị KST. Ở bệnh nhân HIV (-) có CD4 giảm nhiễm E.bienusi có đáp ứng tốt với điều trị bằng Albendazole.

Ngược lại, Albendazole có hiệu quả tốt trong điều trị nhiễm Encephalitozoon spp., liều 400 mg uống 2- 3 lần/ngày kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng có hiệu quả ở những bệnh nhân viêm xoang, viêm kết giác mạc, viêm thận, viêm phổi, viêm ruột, viêm đường tiểu. trường hợp tái phát, nên điều trị lại với liều ức chế thấp hơn. Thất bại hoàn toàn trong điều trị rất hiếm. Albendazole cũng hiệu quả trong điều trị nhiễm T.hominis cũng như Pleistophora và trachipleitophora, tuy nhiên số trường hợp được điều trị cói kết quả tốt còn tương đối ít.

7. DỰ PHÒNG KÝ SINH TRÙNG MICROSPORIDIA

Rửa tay kỹ trước khi ăn, sau khi đi tiểu tiện. Không đưa tay dơ lên dụi mắt. Uống nước đun sôi. Tránh tiếp xúc với các thú nuôi có thể là tàng chủ của ký sinh trùng này.

BS. Nguyễn Ngọc Ánh (St)

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 38 30 23 45 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ
BS tư vấn:​ BS. Nga. 0912 444 663 - BS. Ánh 0912 171 177

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN