BỆNH NẤM CANDIDA CÓ NGUY HIỂM KHÔNG

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

BỆNH NẤM CANDIDA SPP.

(Candidosis)

benhgiunsan.com Candida spp là những vi nấm hạt men ngọai hoại sinh ở môi trường bên ngoài, một số nội hoại sinh trong các tạng rỗng của người hoặc thú. Nhiều loài có khả năng gây bệnh cho người, cấp tính hoặc mạn tính, nông hoặc sâu nhưng không phải tất cả đều là tác nhân nhiễm trùng cơ hội. Đặc điểm cơ hội chủ yếu được thể hiện ở Candida albicans.

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH NẤM CANDIDA

Ngoài C. albicans là tác nhân chủ yếu (60% - 80%) được phân lập từ các vị trí nhiễm trùng do Candida, nhiều loài khác như C.tropicalis, C.glabrata, C.parapsilosis, C.krusei, C.kefyr, C.guilliermondii cũng thường chịu trách nhiệm trong nhiều thể lâm sàng khác nhau của bệnh. Hiếm gặp hơn là C.viswanathii, C.lipolytica, C.haemulonii, C.norvegensis, C.catenulata, C.catenulata, C.zeylanoides, C.lambica…

C.albicans là loại duy nhất nội hoại sinh bắt buộc, hiếm khi phát triển ở ngọai cảnh, trong khi các loài khác có thể phân lập được từ thiên nhiên cũng như trên người khỏe mạnh (ngọai – nội hoại sinh). Trong tự nhiên, ngọai trừ C.albicans, các loài khác đều sống hoại sinh trong đất, nước và trên bề mặt cây cỏ.

Những trường hợp phát hiện C.albicans trong nước, đất, không khí, hoặc các vật dụng giường ngủ, bồn tắm… là do các nguồn này bị ô nhiễm chất thải của thú hoặc người nhưng sau một thời gian ngắn vi nấm sẽ bị tiêu hủy.

Những chế phẩm từ bơ sữa, nước ép trái cây, các loại nước ngọt…có thể bị nhiễm Candida spp. do người hoặc thú truyền sang trong quá trình chế biến và đóng gói.

Có rất nhiều nghiên cứu về trạng thái nội hoại sinh của Candida spp. với các kết quả rất khác nhau, phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu và phương pháp phân lập vi nấm, nhưng nói chung sự phân bố của chúng thay đổi tùy theo loài và tùy theo vị trí cơ thể học. Sau đây là một vài kết quả.

Bảng 1 : Tỉ lệ phân lập theo vị trí cơ thể học ở người khỏe mạnh của Candida spp.

Vị trí cơ thể học

Tần suất (%)

Miệng

30 – 56

Âm đạo

40

Ruột

38

Trực tràng hậu hôn

24 – 46

Phế quản

17

Bảng 2 : Tỉ lệ phân bố trong đường ruột người khỏe mạnh của Candida spp.

Vị trí

Tần suất (%)

Thực quản

35

Hỗng tràng

50

Hồi tràng

70

Bảng 3 : Tỉ lệ phân bố các loài Candida spp. trong miệng, dạ dày – ruột và âm đạo người khỏe mạnh

Vi nấm phân lập

Tần suất (%)

Miệng

Dạ dày – ruột

Âm đạo

Candida albicans

70

51

69

Candida tropicalis

6,7

2,3

5,3

Candida glabrata

6,6

9,1

11,7

Candida parapsilosis

1,9

5,4

Candida krusei

1,7

2,9

2,6

Candida kefyr

1

0,1

0,4

Candida guilliermondii

0,4

0,7

0,5

Khi nội hoại sinh, mật độ vi nấm rất thấp và luôn giữ thế cân bằng với các chủng vi khuẩn sống trong vùng môi trường tạo thành vi sinh chúng bình thường của cơ thể (normal flora). Ngoài người, Candida spp., nhất là C.albicans, cũng hiện diện trong ruột và hệ niệu dục của nhiều loại linh trưởng, hữu nhũ, chim…

Hầu hết các trường hợp nhiễm Candida đều xuất phát từ các nguồn nhiễm nội sinh vì thế sự phân bố của bệnh phụ thuộc vào yếu tố cơ địa hơn là yếu tố địa lý. Nói cách khác, khi có những thay đổi thuận lợi, Candida sẽ chuyển từ hoại sinh sang ký sinh với số lượng gia tăng đáng kể và phát triển thành sợi tơ nấm giả xâm lấn vào các tổ chức tế bào ký chủ.

Các yếu tố dẫn độ liên quan đến bệnh sẽ thay đổi tùy theo thể lâm sàng, nói chung có thể xếp thành các nhóm sau :

  • Yếu tố tại chỗ: Sự ẩm ướt thường xuyên, chấn thương, loét niêm mạc, các thủ thuật xâm lấn (đặt catheter, tiêm truyền, thẩm phân phúc mạc…), phẫu thuật…
  • Yếu tố toàn thân:
  • Suy giảm miễn dịch : Tiểu đường, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS, bệnh máu ác tính, điều trị corticoides kéo dài, thuốc ức chế miễn dịch…
  • Yếu tố chuyển hóa : Có thai
  • Sự mất cân bằng sinh thái của các vi sinh chúng bình thường trong cơ thể.

TRIỆU CHỨNG BỆNH NẤM CANDIDA

Bệnh nấm nông do Candida spp.

Viêm da

Vi nấm thường tấn công lớp thượng bì của những vùng da xếp nếp lớn như bẹn, nếp dưới vú, nếp giữa hai mông hoặc kẽ ngón tay, ngón chân. Sự ẩm ướt thường xuyên rất thuận lợi cho vi nấm phát triển vì vậy làm việc trong điều kiện nóng nực, đổ mồ hôi nhiều, béo phì, tiếp xúc nhiều với nước là các yếu tố nguy cơ của bệnh.

Tổn thương ở các nếp lớn là những dát hồng ban, rỉ nước vàng, ngứa, bờ rõ, không đều với nhiều mụn nước nhỏ (vesicle) và mụn mủ (pustule), nhiều sang thương vệ tinh nhỏ, kích thước thay đổi xuất hiện ở ngọai vi.

Ở kẽ ngón, thượng bì phá hủy đóng thành lớp màu trắng, dễ vỡ, bao phủủ phía trên một rãnh nứt sâu, gây đau, đôi khi rỉ máu. Vùng da chung quaquanh bị viêm đỏ, đôi khi dày sừng, bong vảy.

Ở trẻ trong vòng 2 tháng lớp màu trắng, dễ vỡ, bao phủ phía trên một rãnh nứt sâu, gây đau, đôi khi rỉ máu. Vùng da chung quanh bị viêm đỏ, đôi khi dày sừng, bong vảy.

Ở trẻ trong vòng 2 tháng tuổi, nếu không giữ vệ sinh, không thay tã lót khi bị ẩm ướt sẽ đưa đến viêm da ở vùng quanh hậu môn, mông, rốn với nhiều mụn mủ rải rác. Tuy nhiên, tình trạng viêm da tiếp xúc trước đó đã tạo thuận lợi cho vi nấm phát triển hơn là thể nguyên phát do Candida.

Một số trường hợp trẻ nhiễm từ mẹ trong khi sinh, . Một số trường hợp trẻ nhiễm từ mẹ trong khi sinh, sẽ gây ra nhiều mụn nước, mụn mủ, ban đầu rải rác ở mặt, cổ, thân rồi lan dần khắp cơ thể trong 24 giờ. Bệnh thường lành tính,các tổn thương khô dần và tróc vảy.

Viêm móng và quanh móng

Candida spp là nguyên nhân thường gặp của bệnh nấm móng, chủ yếu C.albicans, kế đến là C spp là nguyên nhân thường gặp của bệnh nấm móng, chủ yếu C.albicans, kế đến là C.parapsilosis, C.krusei và C.guillermondii. .parapsilosis, C.krusei và C.guillermondii.

Khác với viêm móng do Dermatophytes thường gây bệnh ở móng chân, Candida spp. có khuynh hướng xuất hiện ở móng tay hơn, chiếm khoảng 50% các trường hợp bệnh nấm móng tay. Các ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa bị nhiễm nhiều hơn các ngón khác. Hiện tượng viêm quanh móng được xem như dấu hiệu khởi đầu đặc trưng của bệnh.

Bệnh thường phát triển trong điều kiện ẩm ướt thường xuyên của tay chân, vì vậy yếu tố nghề nghiệp liên quan đặc biệt với bệnh như công nhân làm việc trong xưởng nước đá, người bán trong xưởng nước đá, người bán tôm cá, nhân viên rửa chén ở các nhà hàng, quán ăn, người bán nước, trái cây… Nữ chiếm đa số các trường hợp nhiễm.

Bệnh khởi đầu bằng sự xâm nhập của vi nấm vào các nếp gấp quanh móng nhất là nếp gấp gốc móng gây viêm mô mềm quanh móng, đôi khí rất đau. Vi nấm lan rộng và có khuynh hướng ở lại trong vùng sinh móng (matrix) gây rối loạn cho sự tạo móng. Móng dần dần mất bóng, lõm xuống, gồ ghề, có sọc, dễ gãy và đổi màu. Đôi khi móng bị đội lên khỏi nền móng.

Viêm âm đạo do nấm candida

Viêm âm đạo do Candida là một nhiễm trùng cơ hội xảy ra trên phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối của thai kỳ, và bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra, điều trị kháng sinh phổ rộng dài ngày, uống thuốc ngừa thai, rối loạn chuyển hóa sắt cũng tạo thuận lợi cho bệnh. C.albicans và C.glabrata thường được phân lập trong các trường hợp nhiễm với tỉ lệ tương ứng là 70% - 80% và 5%.

Cảm giác bỏng rát và ngứa dữ dội vùng âm đạo kèm theo huyết trắng, đôi khi kèm tiểu rát là những dấu hiệu thúc đẩy bệnh nhân đến khám bệnh. Những biểu hiện này thường xuất hiện đột ngột ở phụ nữ có thai và thường gia tăng trước khi có kinh ở phụ nữ không mang thai. Huyết trắng thường bở, đục, lợn cợn như sữa đông có thể phân biệt với huyết trắng sinh lý hoặc do các tác nhân khác.

Đặc điểm

Sinh lý

Tạp khuẩn

Lậu

T.vaginalis

Candida spp

Số lượng

Thay đổi

+

++++

+++

++

Màu sắc

Trong, dai

Vàng

Xanh lá cây lạt

Vàng ánh xanh, có bọt

Trắng đục

Độ đặc

Lỏng

Lỏng

Đặc

Lỏng

Vón cục

Mùi

(-)

Tanh mùi

Rất hôi

Tanh

(-)

Bệnh nhân rất đau khi đặt mỏ vịt thăm khám. Vùng âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ, căng bóng, nhiều mảng huyết trắng dày bám trên vách âm đạo và biểu mô cổ tử cung. Nếu nhiễm nặng, vi nấm có thể xâm lấn ra vùng quanh hậu môn và vùng bẹn nhưng không bao giờ lan đến phần trên của cơ quan sinh dục.

Viêm âm đạo do Candida có thể phối hợp với nhiễm vi trùng trong giai đoạn đầu nhưng hiếm khi phối hợp với nhiễm Trichomonas vaginalis. Đối với phụ nữ không mang thai, khi bệnh tái phát nhiều lần, cần phải lưu ý xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện tình trạng tiểu đường. Trường hợp kèm theo biểu hiện đẹn trong miệng và không đáp ứng với thuốc kháng nấm nên nghĩ đến nhiễm HIV/AIDS.

Viêm qui đầu do bệnh nấm candida

Khoảng 40% - 50% phụ nữ khỏe mạnh có mang vi nấm Candida trong âm đạo trong khi tỉ lệ viêm dương vật ở nam giới rất thấp, chứng tỏ Candida không phải là tác nhân lây lan rộng rãi qua đường tình dục như các bệnh khoa liễu. Sự xuất hiện bệnh ở nam giới là dấu hiệu quan trọng gợi ý đến tình trạng giảm sức đề kháng cho bệnh nhân, đặc biệt là tiểu đường. Không cắt bao qui đầu cũng tạo điều kiện cho vi nấm tích lũy và phát triển.

Đầu dương vật viêm đỏ, nổi bóng nước hoặc nốt mủ, gây cảm giác bỏng rát, ngứa và đau. Những mảng giả mạc trắng cỏ thể bám trên phần niêm mạc của dương vật.

Viêm niêm mạc miệng do nấm candida

Bệnh liên quan đến tình trạng giảm sức đề kháng của cơ thể như trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi suy dinh dưỡng, trẻ có hội chứng kém hấp thu, người già yếu, cơ địa tiểu đường, bệnh máu ác tín, nhiễm HIV/AIDS.

Sử dụng kháng sinh phổ rộng lâu ngày hoặc thường xuyên phun corticosteroid trong bệnh hen suyễn, dùng hàm răng giả cũng là những yếu tố thường gặp C.albicans là vi nấm gây bệnh chính.

Thể điển hình thường gặp là đẹn miệng. Những chấm trắng xuất hiện trên nền viêm đỏ của niêm mạc miệng, lưỡi, vòm hầu, lợi, lưỡi gà. Các chấm này dần dần lan rộng và hợp nhất lại thành mảng lớn gọi là giả mạc màu trắng, mềm, dễ bóc tách.

Tổn thương có thể gây đau và khó nuốt nhất là đối với các thức ăn cứng. Lưỡi mất gai, trở nên nhẵn, bóng hoặc lưỡi đen cũng có thể gặp.

Thể viêm mạn tính xảy ra trong 60% các trường hợp mang răng giả. Bệnh thường diễn tiến âm thầm hoặc có biểu hiện lở mép, viêm đỏ và phù nề ở vòm miệng, nơi tiếp xúc với răng giả.

Lở khóe miệng (akngular cheilitis) là một thể bệnh khác của viêm niêm mạc miệng. Tuy nhiên, có thể xuất hiện như là một biểu hiện của đẹn và thể viêm mạn tính (chronic atrophic candidosis).

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 402 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP. HCM
ĐT. 028 38 30 23 45 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ

TIN LIÊN QUAN

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

Tìm Kiếm

Từ khóa:

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
.
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS. ÁNH
0912171177
Hoặc Tổng đài: 0281080
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

Thong ke hom nay Hôm nay 1018
Thong ke hom qua Hôm qua 2858
Thong ke tuan nay Tuần này 6856
Thong ke tuan truoc Tuần trước 23902
Thong ke thang nay Tháng này 70822
Thong ke thang truoc Tháng trước 129644
Thong ke toan bo Toàn bộ 4182843

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN