KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT CHÂN KHỚP

trangchu:h2;top:h3;bottom:h3;trai:h3;phai:h3;TrangDanhMuc:h2;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT CHÂN KHỚP

“Kiểm soát động vật chân khớp là làm giảm mật độ của chúng dưới ngưỡng có thể gây nên dịch bệnh”. Đã từ lâu, người ta đã áp dụng nhiều biện pháp để chống lại sự tấn công của động vật chân khớp bằng những cách thức đơn giản như xua đuổi bằng các vật dụng trong tầm tay như khan, chổi, que, cành lá… hoặc hun khói, đốt lửa hoặc vẩy bằng các thau nước đặt dưới ánh đèn, ánh trăng để thu hút động vật chân khớp.

Hiện nay có nhiều phương pháp kiểm soát động vật chân khớp được áp dụng nhưng tùy theo tình hình dịch bệnh, mật độ động vật chân khớp, phạm vi áp dụng, đặc điểm sinh học, sinh thái của từng loại động vật chân khớp mà áp dụng các phương pháp phù hợp.

Các phương pháp áp dụng chỉ có hiệu quả tốt khi đã nghiên cứu kỹ về sinh học, sinh thái của loài động vật chân khớp muốn kiểm soát.

1. BIỆN PHÁP QL MÔI TRƯỜNG SINH THÁI

Động vật chân khớp cần co một môi trường thuận lợi để tồn tại và phát triển, thay đổi môi trường thuận lợi đó sẽ làm cho động vật chân khớp không thể tồn tại và phát triển được. Sự thay đổi môi trường thuận lợi bao gồm các phương pháp làm cho các ổ đẻ, ổ ấu trùng không đáp ứng điều kiện sinh sản hay tồn tại của ấu trùng; ngăn cản sự tìm mồi của con trưởng thành để có chất dinh dưỡng phát triển trứng; phá hủy nơi cư trú của con trưởng thành, con ấu trùng, nhộng.

Các phương pháp có thể là áp dụng các kinh nghiệm dân gian có hiệu quả, có thể là từ các thành tựu nghiên cứu khoa học. Các phương pháp có thể là áp dụng các kinh nghiệm dân gian có hiệu quả, có thể là từ các thành tựu nghiên cứu khoa học.

Dù với bất cứ phương pháp, biện pháp nào được áp dụng cần phải nghiên cứu thật kỹ về sinh học, sinh thái của loài động vật chân khớp muốn kiểm soát để tránh trường hợp ta đuổi một loài động vật chân khớp ít có hại đi và tạo điều kiện thuận lợi cho một loài khác nguy hại hơn đến. Một vài thí dụ về phương pháp này.

  • Hun khói để chống muỗi thường được dùng ở nông thôn, các vùng cao.
  • Ngủ mùng để chống muỗi và các loài côn trùng khác.
  • Giặt quần áo, chăn mền với nước sôi để ngăn ngừa lây lan của cái ghẻ, rệp, chí, rận…
  • Khai thông ao tù, mương nước không cho muỗi đẻ trứng,ấu trùng sinh sống.
  • Vệ sinh nhà cửa, gọn gang, ngăn nắp không có chỗ cho chuột, gián làm ổ.

Biện pháp quản lý môi trường áp dụng cho chương trình kiểm soát động vật chân khớp lâu dài có khi đến hàng nhiều năm mới thấy hiệu quả. Mục đích cuối cùng của biện pháp này là “Làm mất cân bằng sinh thái của loài động vật chân khớp nguy hại và duy trì tình trạng mất cân bằng đó”.

2. BIỆN PHÁP HÓA HỌC

Tùy theo dự báo mật độ của động vật chân khớp, tình hình dịch bệnh có đang xảy ra hay không, biện pháp hóa học sẽ được áp dụng để diệt, phòng ngừa, xua, dẫn dụ .v.v.. động vật chân khớp cho phù hợp với tình huống áp dụng. Hóa chất có rất nhiều loại, có tác dụng khác nhau cho các loài động vật chân khớp khác nhau, cách sử dụng cũng khác nhau cho các biện pháp.

Do đó, khi sử dụng hóa chất trong kiểm soát động vật chân khớp cũng phải nghiên cứu về tính năng tác dụng của loại hóa chất cần áp dụng để tránh gây độc hại cho người, gia súc và ô nhiễm môi trường, tránh sử dụng bừa bãi không đúng phương pháp có thể đưa đến hiện tương kháng hóa chất của động vật chân khớp làm cho công tác phòng ngừa khó khan hơn.

Hóa chất dùng trong kiểm soát động vật chân khớp gồm các loại có tác dụng diệt, xua đuổi, dẫn dụ. Một số hóa chất thuộc nhóm Clo hữu cơ và lân hữu cơ trước đây được sử dụng tốt trong diệt động vật chân khớp nhưng hiện nay là các chất cấm sử dụng vì độc tính có nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của người, gia súc và ô nhiễm môi trường như DDT, Chlordane, Dieldrin, Hexachlorocyclohexane (HCH, Lindane), Dichlovos (DDVP), Parathion… hoặc hạn chế sử dụng như Malathion, Fenitrothion chỉ được dùng dưới dạng phun ULV để diệt muỗi ngoài nhà …

Hiện nay, các chế phẩm tử Pyrethrine có nguồn gốc từ hoa cúc Nhật (Chrysanthenum) và các chất Pyrethrine tổng hợp được dùng trong các chương trình phòng chống muỗi rất có hiệu quả. Pyrethrine và chất tổng hợp có tác dụng gây độc do tiếp xúc, tác động lên hệ thần kinh gây co giật và tê liệt. Các sản phẩm thương mại như Permethrine được áp dụng tẩm mùng để chống muỗi.

3. BIỆN PHÁP SINH HỌC

Phương pháp sinh học sử dụng các kẻ thù tự nhiên của động vật chân khớp hoặc sử dụng các loại tác nhân gây bệnh của động vật chân khớp để làm giảm mật độ của chúng.

Kẻ thù tự nhiên:

Là các loại động vật khác trong thiên nhiên ăn thịt các loài động vật chân khớp. Trong phòng chống muỗi sinh sản trong các vật chứa nước trong nhà, quanh nhà, người ta nuôi cá bảy màu để ăn ấu trùng muỗi hoặc thả ấu trùng của loài muỗi Toxorhynchites hoặc ấu trùng của muỗi Culex (phụ họ Lutzia) là các loài ăn thịt các ấu trùng muỗi nhỏ hơn sống chung trong môi trường nước. Tại Việt Nam đã dùng Mesocyclops spp. (Cyclopoida: Cyclopodae để diệt ấu trùng của Aedes aegypti).

Tác nhân gây bệnh :

Động vật chân khớp cũng bị nhiều loại mầm bệnh gây tổn hại như đơn bào, giun, vi trùng, Rickettsia, virus, vi nấm và ngay cả các loài động vật chân khớp khác có vai trò như là một bội ký sinh trùng. Vi trùng Bacillus thuringiensis israelensis được dùng để gây bệnh cho ấu trùng muỗi và một số loài động vật chân khớp khác trong nông nghiệp.

Biện pháp sinh học có kết quả tốt trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm ở môi trường bên ngoài tuy nhiên do quản lý môi trường thiên nhiên khó khan ơn và sự hợp tác của người dân chưa tích cực nên còn hạn chế khi áp dụng đại trà.

4. BIỆN PHÁP DI TRUYỀN HỌC

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, OMS) định nghĩa đấu tranh di truyền là “Dùng tất cả các điều kiện và phương pháp xử lý có hiệu quả giảm khả năng sinh sản của các loài nguy hại bằng sự hủy hoại hay chuyển đổi chất liệu di truyền”.

Vô sinh con đực:

Bằng hóa chất hoặc bằng các tia phóng xạ làm cho con đực bị vô sinh, khi giao phổi với con cái sẽ không làm phát triển phôi trong trứng được và trứng sẽ không phát triển ra giai đoạn ấu trùng được. Cách này áp dụng tốt trong trường hợp của muỗi vì muỗi cái chỉ giao phối với muỗi đực một lần trong đời.

Vô sinh bằng lai ghép :

Phương pháp chỉ áp dụng được cho trường hợp có hai cá thể cùng loài nhưng khác nhau về cấu trúc di truyền, khi giao phối với nhau sẽ sinh ra con lai F1 không có khả năng sinh sản.

Chuyển vị nhiễm sắc thể :

Nhiễm sắc thể bị cắt rời bằng tia phóng xạ và để các mảnh nhiễm sắc thể ghép lại đủ để cần thiết tồn tại nhưng vô sinh.

Các biện pháp di truyển đã ứng dụng thành công trong phòng thí nghiệm và hiện nay một số nước đang nghiên cứu để áp dụng đại trà ngoài thiên nhiên.

DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN CẤM SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

(Thông tư số 25/2011/TT-BYT ngày 23/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế).

STT

Tên hóa chất

1

Aldrin

2

BHC, Lindane

3

Cadmium compound

4

Chlordance

5

DDT

6

Dichlovos

7

Dieldrinon

8

Heptachlor

9

Hexachlorobenzene

10

Isobenzan

11

Isodrin

12

Lead compound

13

Methamidophos

14

Methyl Parathion

15

Mirex

16

Monocrotophos

17

Naphthalene

18

Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p-DCB)

19

Parath Ehtyl

20

Phosphamidon

21

Strobane

22

Toxaphen

23

Các chế phẩm sinh học (vi trùng, vi rút…) diệt côn trùng, diệt khuẩn

DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ NHƯNG HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

STT

Tên hóa chất

Quy định sử dụng

1

Agnique TM MMF

Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt

2

Bromchlophos

Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi ngoài nhà

3

Fenitrothion (min 95%)

Chỉ phun dạng ULV để diệt ruồi và muỗi ngoài nhà

4

Malathon (min 95%)

Chỉ phun dưới dạng ULV để diệt muỗi sốt xuất huyết.

5

Novaluron

Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt

6

Pirimiphos-methyl 88%

Chỉ dùng để diệt bọ chét,ruồi và muỗi ngoài nhà.

7

Pyriproxyfen

Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt.

8

Temepphos (min 88%)

Không dùng để diệt côn trùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt.

9

Trichlofon (min 97%)

Chỉ pun diệt ruồi ngoài nhà và làm mồi diệt ruồi.

10

Dimethyl phthalate

Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi

11

Diethyl toluamid (min 95%)

Không sử dụng cho trẻ e dưới 4 tuổi.

BS. Nguyễn Ngọc Ánh (St)

PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KST SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN
Địa chỉ: 141 Trần Tuấn Khải, P. 5, Q. 5, TP. HCM
ĐT. 028 38 38 25 55 - Lịch khám bệnh - Xem bản đồ

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN