DẤU HIỆU NHẬN BỆNH BỆNH GIUN SÁN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KÝ SINH TRÙNG TRONG MÁU VÀ ĐƯỜNG RUỘT Ở MỘT SỐ BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ ÁNH NGA CHUYÊN KHOA KÝ SINH TRÙNG

Nguyễn Ngọc Ánh, Đặng Thị Nga, Hoàng Minh Đô, Nguyễn Thị Liễu.

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh ký sinh trùng đường máu và ruột hiện rất phổ biến tại Việt Nam.Việc phòng chống bệnh ký sinh trùng cho người dân tại khu vực hiện nay chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Việc tìm hiểu các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị các bệnh này là cần thiết.

Đối tượng và phương pháp:Bệnh nhân đến khám, điều trị bệnh Phòng khám Quốc tế Ánh Nga Chuyên khoa Ký Sinh trùng từ tháng 8/2012 đến tháng 02/2013. Ghi nhận các triệu chứng lâm sàng và soi phân, làm công thức máu, khảo sát men gan, chẩn đoán huyết thanh ELISA, siêu âm. Thuốc điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Kết quả: Có 200 bệnh nhân được nghiên cứu, gồm các thành phần trí thức, nông dân, biết khai thác internet. Qua nghiên cứu thấy các triệu chứng nổi bật là ngứa chiếm từ 67-100% và nổi mề đay chiếm từ 31% đến 100%. Riêng nhiễm sán dây, biểu hiện chính là có đốt sán bò ra ngoài hậu môn (100%).Nhiễm amip đường ruột có biểu hiện chính là đau bụng, đi ngoài phân lỏng hoặc táo từng đợt (94%). Tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan (BCAT) cao nhất ở bệnh sán lá gan lớn (28,6%),bệnh ấu trùng giun đũa chó (20.4%),bệnh sán gạo heo (12.3%),bệnh sán dây (14.3%), bệnh amip đường ruột (19.2%).Riêng các bệnh do giun đũa, giun móc, giun đầu gai, giun lươn thì BCAT không tăng.Sau điều trị triệu chứng lâm sàng chính giảm 80-100%.Với bệnh giun đũa chó lạc chủ có 73% bệnh nhân hết ngứa, 92% hết nổi mề đay, 88% bệnh nhân xét nghiệm ELISA trở về (-). Kiến thức về bệnh cũng như thực hành phòng bệnh của người bệnh đạt tỷ lệ cao.

Kết luận:Triệu chứng lâm sàng chính là ngứa da, nổi mề đay;mắc sán dây có biểu hiện chính là đốt sán bò ra ngoài hậu môn, kèm theo rối loạn tiêu hóa. Soi phân tìm thấy trứng giun đũa, giun móc, kén E. histolytica. Máu ngoại biên có BCAT tăng tùy theo từng bệnh. Siêu âm có hình ảnh tổn thương gan trong nhiễm sán lá gan lớn. Chẩn đoán huyết thanh dương tính với các bệnh ấu trùng giun đũa chó, sán lá gan lớn, giun lươn, giun đầu gai, ấu trùng sán lợn. Kết quả điều trị là các triệu chứng lâm sàng chính giảm 80-100% và triệu chứng cận lâm sàng giảm từ 88-100%.

Từ khóa: xét nghiệm giun sán, ký sinh trùng Sài Gòn.

1. Phòng khám Quốc tế Ánh Nga Chuyên khoa Ký Sinh trùng
Tác giả BS. Nguyễn Ngọc Ánh1, ĐT:0912171177;
Email: nguyenanhnimpe@gmail.com

ABSTRACT

CLINICAL SYMPTOMS, AND ACCESS TO CLINICAL RESULTS OF TREATMENT OF INFECTED BLOOD PARASITES AND CYLINDER IN SOME WAY TO PATIENT CARE MEDICINE CLINIC IN PARASITES
ANH NGA

Dang Thi Nga, Nguyen Ngoc Anh, Hoàng Minh Đô, Nguyễn Thị Liễu

Backgrounds:Intestinal parasitic diseases are common in Vietnam. Currently the control of intestinal parasitic diseases in Southern provinces of Vietnam is not systematic organized. Assessment of epidemiological, clinical, paraclinical characteristics and treatment outcome of intestinal parasitic diseases is necessary.

Subjects and methods: Patients withintestinal parasitic diseases attending the parasites Clinic of Anh Nga from August 2012 till February 2013. Clinical symptoms were recorded as well as stool exam, complete blood count, liver enzymes, serodiagnosis by ELISA, ultra-sonography were performed. Treatment was done according to guidelines ofMinistry of Health.

Results:There were 320 patients studied, mainlyknowledgeable persons, who can access the Internet. Pruritus accounted for 67-100% and urticaria 31-100%. For taeniasis, proglottids creeping from the anus (100%) was the main manifestation. In enteric amebiasis, abdominal pain, episodes of diarrhea and constipation accounted for 94%.Eosinophilia was present in fascioliasis (28.6%), cysticercosis (12.3%), taeniasis (14.3), enteric amebiasis (19.2%) but not in ascariasis, hookworm infection, gnathostomiasis, strongyloidiasis.Following treatment, main clinical symptoms were cleared by 80-100%. In toxocariasis, pruritus and urticaria were cleared in 73% and 92% of patients, respectively, and 88% of patients had results of ELISA becoming negative. A high percentage of patients had good knowledge as well as practice on control of the diseases.

Conclusion:Main clinical symptoms were pruritus and urticaria, while in taeniasis it was the crawling of proglottids from the anus, accompanied by other digestive perturbations. Stool exam revealed ova of ascaris, hookworms, cysts of E. histolytica. There were eosinophilia depending on nature of infection and hepatic lesions in fascioliasis on ultra-sonography. Serodiagnosis was positive in toxocariasis, fascioliasis, strongyloidiasis, gnathostomiasis, cysticercosis. Treatment results in clearance of main clinical symptoms and lab results by 80- 100% and 88-100%, respectively.

Keywords: Intestinal parasites, Albendazole, ELISA.

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm ký sinh trùng là một trong những bệnh phổ biến nhất ở những nước nghèo. Ước tính trên thế giới có khoảng 300 triệu người nhiễm giun, sán nặng là kết quả của hơn 150.000 các ca tử vong mỗi năm (Crompton 1999; Montresor và cs, 2002). Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có khoảng 1,2 tỷ người nhiễm giun đũa, 1,2 tỷ người nhiễm giun móc và 1 tỷ người nhiễm giun tóc. Và khoảng 40 triệu người nhiễn sán lá nói chung, 10% dân số trên thế giới nhiễm đơn bào (amip, trùng lông, trùng roi…) và 10% trong số đó phát triển thành bệnh(1).

Ở nước ta, nhiễm ký sinh trùng là khá phổ biến. Vì nằm trong khu vực nhiệt đới nên điều kiện khí hậu thuận lợi cho mầm bệnh phát triển ở ngoại cảnh, cùng với ý thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường không đảm bảo và những tập quán sinh hoạt lạc hậu dẫn đến khả năng nhiễm ký sinh trùng càng cao. Qua một số kết quả điều tra một số tỉnh phía nam cho thấy từ 2006 đến 2010 tỷ lệ nhiễm giun chung ở các tỉnh điều tra là 34%. Số bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn năm 2006 là 4.094 ca, năm 2007 là 2.196 ca, năm 2008 là khoảng 2.250 ca bệnh, năm 2009 có khoảng 4.300 lượt ca bệnh, và 6 tháng đầu năm 2010 có khoảng 1.300 người bệnh. Bệnh sán dây và ấu trùng sán lợn được phát hiện tại 50 tỉnh thành trong cả nước (Nguyễn Mạnh Hùng,2011)(2).

Bệnh ký sinh trùng gây nên rất nhiều tác hại cho con người. Các triệu chứng bệnh thường rất đa dạng và dễ nhầm lẫn với bệnh cảnh lâm sàng của các chứng bệnh khác ở đường tiêu hóa với những nguyên nhân khác nhau.

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm ký sinh trùng trong máu và đường ruột ở một số bệnh nhân đến khám tại Phòng khám Quốc tế Ánh Nga Chuyên khoa Ký Sinh trùng

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu tổng quát

Ghi nhận triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm ký sinh trùng trong máu và đường ruột ở một số bệnh nhân đến khám tại Phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng Sài Gòn

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, kết quả xét nghiệm và điều trị của bệnh nhân nhiễm giun, sán.

- Tìm hiểu mối liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ của bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng đường ruột.

- Đánh giá sự hiểu biết về bệnh ký sinh trùng và các biện pháp phòng chống của người bệnh tại điểm nghiên cứu.

3. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT

3.1. Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: từ tháng 8/2012 đến tháng 02 năm 2013

- Địa điểm: tại Phòng khám chuyên khoa ký sinh trùng Sài Gòn

- Đối tượng: Bệnh nhân đến khám tại Phòng khám.

3.2. Thiết kế nghiên cứu

- Dịch tễ học mô tả phân tích.

3.3. Các bước tiến hành

- Phỏng vấn khi bệnh nhân đến

- Thăm khám

- Ghi chép bệnh án

- Cận Lâm sàng:

+ Soi phân bằng phương pháp Kato-Katz và soi trực tiếp.

+ Xét nghiệm Công thức máu, đếm bạch cầu ái toan, kiểm tra chức năng gan, chức năng thận.

+ Siêu âm gan mật, ổ bụng.

+ Test chẩn đoán huyết thanh: Ấu trùng giun đũa chó, Giun đầu gai, Giun lươn, Sán lá gan lớn, Ấu trùng sán lợn, Amip gan, phổi.

- Chẩn đoán

- Thuốc điều trị:

Bảng 1: Phác đồ điều trị KSTđược áp dụng trong nghiên cứu

STT

Cơ cấu bệnh

Phác đồ

Thuốc điều trị

Ghi Chú

1

Ấu trùng giun đũa chó

Albendazole 400mg

BN Uống thuốc và được theo dõi phản ứng phụ

2

Giun đũa

Bộ Y tế

Albendazole 400mg

BN Uống thuốc và được theo dõi phản ứng phụ

3

Giun móc

Bộ Y tế

Albendazole 400mg

BN Uống thuốc và được theo dõi phản ứng phụ

4

Giun đầu gai

Albendazole 400mg

BN Uống thuốc và được theo dõi phản ứng phụ

5

Giun lươn

Khuyến cáo Cục Y tế dự phòng

Albendazole 400mg,

Ivermectin 6mg

400mg x 2lan/ngày x 7 ngày

6mg x 2 lần/ngaỳ x 2 ngày

6

Sán lá gan lớn

Bộ Y tế

Triclabendazole 0,25g

Liều duy nhất 10mg/kg

7

Ấu trùng

sán lợn

Bộ Y tế

Praziquantel 600mg

Albendazole 400mg

15mg/kg/lần x 2 lần / ngày x 10 ngày x 2-3 đợt, mỗi đợt cách nhau 10-20 ngày.

Praziquantel liều duy nhất 20mg/kg. Sau đó dùng: Albendazole

7,5mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 30 ngày x 2-3 đợt, mỗi đợt cách nhau 10-20 ngày

8

Sán dây

Bộ Y tế

Praziquantel 600mg

9

Amip đường ruột

Khuyến cáo Cục Y tế dự phòng

Metronidazole 250mg

BN Uống thuốc và được theo dõi phản ứng phụ

- Theo dõi kết quả điều trị.

3.4. Chọn mẫu: 200 mẫu

3.5. Phân tích và xử lý dữ liệu:phần mềm thống kê Stata 3.02.

........Previous ............Next

.
.
PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA KÝ SINH TRÙNG SÀI GÒN
CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN Benh san cho
Địa chỉ: 141 Trần Tuấn Khải, P.5, Q.5, TP. HCM
Đăng ký khám bệnh. 08 38 38 25 55
Tư vấn trực tiếp​ BS. Nga. 0912 444 663. BS. Ánh 0912 171 177

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Thường xuyên ngứa da

nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 18:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.

.

PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA

.

GIẤY PHÉP SỐ

02523/SYT-HCM-GPHĐ

.

MÃ SỐ THUẾ

0312466011/SKHĐT-HCM

.

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN141 Trần Tuấn Khải, Phường 5, Quận 5, TP. HCM

. ...........08 38 38 25 55
.

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH