KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN DẢI, SÁN DÂY

trangchu:h2;top:h3;bottom:h1;trai:h1;phai:h1;TrangDanhMuc:h1;TrangChiTiet:h1;Canonical:;SiteMap:0.1;-cauhinhseo-

Click here: trở lại phần đầu

3. PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT

3.1. Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: 1 năm từ tháng 1/6/2012 đến 30/5/2013.

- Địa điểm: tại phòng khám Ánh Nga chuyên khoa Ký sinh trùng

- Đối tượng: Bệnh nhân đến khám tại phòng khám Ánh Nga chuyên khoa Ký sinh trùng.

3.2. Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả phân tích.

3.3. Các bước tiến hành

- Phỏng vấn khi bệnh nhân đến

- Thăm khám

- Ghi chép bệnh án

- Cận Lâm sàng:

+ Soi phân bằng phương pháp Kato-Katz và soi trực tiếp.

+ Xét nghiệm Công thức máu, đếm bạch cầu ái toan,

- Chẩn đoán

- Thuốc điều trị:

Bảng 1: Phác đồ điều trị được áp dụng trong nghiên cứu

Cơ cấu bệnh

Phác đồ

Thuốc điều trị

Liều dùng

Sán dây

Bộ Y tế

Praziquantel 600mg

20mg/kg

- Theo dõi kết quả điều trị.

3.4. Chọn mẫu: 78 mẫu

3.5. Phân tích và xử lý dữ liệu: phần mềm thống kê Stata 3.02.

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm, dịch tễ bệnh KSTcủa đối tượng tham gia nghiên cứu.

Bảng 2: Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu.

Đặc tính

Số người

Tỷ lệ %

Đặc tính

Số người

Tỷ lệ %

Giới

Nam

72

92,3

Nghề nghiệp

Làm ruộng

9

11,5

Nữ

6

7,7

Trồng rừng

13

16,7

Tuổi

< 18 tuổi

0

0

Cán bộ VC

18

23,1

>= 18 tuổi

72

100

Công nhân

15

19,2

Dân tộc

Kinh

63

80,7

Nghề khác

23

29.5

Nhận xét:100% người bệnh đến khám và điều trị là người lớn > 18 tuổi, không có sự khác biệt nhiều về nghề nghiệp.

Bảng 3: Phân bố theo địa dư (N=78)

Địa chỉ

Số người

Tỷ lệ %

Địa chỉ

Số người

Tỷ lệ %

TP. HCM

18

23,1

Bình Phước

15

19,2

Bình Dương

7

9,0

Lâm Đồng

8

10,3

Cần Thơ

2

2,6

Ninh thuận

4

5,1

Đồng Nai

5

6,4

Tây Ninh

6

7,7

Vũng Tàu

4

5,1

Các tỉnh khác

9

11,5

Nhận xét: Đa số bệnh nhân nhiếm giun sán tìm đến Phòng khám Ánh – Nga là do các bác sỹ ở các bệnh viện hoặc cán bộ y tế ở các tỉnh, huyện giới thiệu đến, bệnh rải rác ở các tỉnh và thành phố. Trong đó có bệnh nhân sống tại nước ngoài: Malaysia, Singapore,…cũng về đây điều trị.

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh nhiễm KSTĐR

Bảng 4: Tỷ lệ (%) xuất hiện triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Triệu chứng

Số người có triệu chứng

Tỷ lệ

Đau bụng

72

92,3

Người mệt mỏi, không tăng cân

78

100

Không tập trung, hay quên

78

100

Sút cân

36

46,2

Đi ngoài phân có thể lỏng

54

69,2

Ngứa hoặc nhột ở hậu môn

76

97,4

Đốt sán chui ra hậu môn, hoặc có trong phân

78

100

Xét nghiệm phân: có trứng sán dây (+), nhìn thấy đốt sán.

78

100

Xét nghiệm BCAT tăng

5

6,4

Nhận xét:Tỷ lệ người nhiễm sán không tập trung, người mệt mỏi là 100%. Đau bụng là 92,3%, cũng có người không có biểu hiện đau bụng. Biểu hiện ngứa hậu môn xuất hiện ở đa số bênh nhân (97,4%). Đặc biệt là 100% người bệnh có đốt sán chui ra hậu môn xà xét nghiệm có trứng sán dây trong phân.

Next

.

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Thường xuyên ngứa da
nên kiểm tra giun, sán
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
LIÊN HỆ BS.NGA
0912.444.663
.
Thời gian khám bệnh
Từ thứ 2 đến thứ 7
Mở cửa từ:
07:00 (am) - 17:00 (pm)
Nghỉ ngày Chủ nhật
.
PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ
ÁNH NGA
GIẤY PHÉP SỐ
02523/SYT-HCM-GPHĐ
MÃ SỐ THUẾ
0312466011/SKHĐT-HCM

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN402 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. HCM

. ...........028 38 30 23 45

THỐNG KÊ

NIỀM TIN VỚI NGƯỜI BỆNH

LỜI CẢM ƠN